Đá trầm tích được hình thành thế nào? Đáp án và giải thích

Câu hỏi: Đá trầm tích được hình thành như thế nào?

  • A. Từ vật chất dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất rồi nguội đi.
  • B. Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
  • C. Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
  • D. Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

Đáp án đúng là B. Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. Đá trầm tích được hình thành khi vật liệu tích tụ thành các lớp rồi bị nén chặt theo thời gian.

Ảnh đề trắc nghiệm địa lí về sự hình thành đá trầm tích và các kiến thức liên quan

Vì sao đáp án B đúng?

Đá trầm tích hình thành từ các vật liệu được vận chuyển đến nơi trũng, lắng đọng rồi tích tụ thành lớp. Khi những lớp vật liệu phía trên ngày càng dày, sức ép làm các lớp bên dưới nén chặt; chúng dần trở thành đá. Vì vậy, hai dấu hiệu cần nhận ra trong phương án B là lắng tụ và nén chặt.

Chẳng hạn, cát và bùn có thể lắng đọng ở đáy sông, hồ hoặc biển. Câu hỏi tập trung vào quá trình tạo đá từ vật liệu đã tích tụ, không phải quá trình vật chất nóng chảy nguội đi hay đá có sẵn biến đổi dưới tác động của nhiệt độ, áp suất.

Vì sao các phương án còn lại sai?

  • A. Vật chất nóng chảy trào lên mặt đất rồi nguội và đông đặc tạo đá mắc-ma phun trào, không phải đá trầm tích.
  • C. Trầm tích hoặc đá trầm tích bị biến đổi tính chất do nhiệt độ cao gợi đến quá trình biến chất. Phương án này dễ nhầm vì có chữ “trầm tích”, nhưng không mô tả sự lắng tụ và nén chặt để hình thành đá trầm tích.
  • D. Đá có sẵn thay đổi tính chất dưới sức nén lớn cũng thuộc phạm vi biến chất. Đó không phải quá trình tạo đá bằng cách tích tụ vật liệu ở nơi trũng.

Hệ thống kiến thức liên quan trong cùng đề

Các câu tiếp theo nối kiến thức về đá với mảng kiến tạo, cấu tạo Trái Đất và nội lực. Sau đó, đề chuyển sang phong hóa, khí quyển và những ứng dụng của địa lí trong đời sống.

Mảng kiến tạo và cấu tạo Trái Đất

Câu hỏi: Mảng kiến tạo không phải là gì?

  • A. Bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
  • B. Những bộ phận lớn của đáy đại dương.
  • C. Luôn luôn đứng yên, không di chuyển.
  • D. Chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp man-ti.

Đáp án đúng là C. Luôn luôn đứng yên, không di chuyển. Các mảng kiến tạo có thể gồm phần lục địa hoặc đáy đại dương và luôn dịch chuyển, dù rất chậm. Vì thế, A và B nêu những phần có thể thuộc mảng kiến tạo; D đề cập vị trí của chúng đối với lớp man-ti, không phải đặc điểm cần phủ định ở câu này.

Câu hỏi: Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc bộ phận nào?

  • A. Vỏ Trái Đất.
  • B. Phần trên lớp man-ti.
  • C. Nhân Trái Đất.
  • D. Mặt các đại dương.

Đáp án đúng là B. Phần trên lớp man-ti. Vật chất quánh dẻo được hỏi nằm ở phần trên lớp man-ti, bên dưới các mảng kiến tạo. Vỏ Trái Đất thuộc phần cứng phía trên; nhân Trái Đất ở sâu hơn, còn mặt đại dương không phải một lớp vật chất bên trong Trái Đất.

Câu hỏi: Thạch quyển là lớp vỏ cứng của Trái Đất bao gồm vỏ Trái Đất và bộ phận nào?

  • A. Vỏ lục địa.
  • B. Man-ti trên.
  • C. Man-ti dưới.
  • D. Vỏ đại dương.

Đáp án đúng là B. Man-ti trên. Chính xác hơn, thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng, cứng rắn của man-ti. Vỏ lục địa và vỏ đại dương đều thuộc vỏ Trái Đất đã nêu trong câu hỏi; man-ti dưới không thuộc lớp vỏ cứng này.

Câu hỏi: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là gì?

  • A. Nguồn năng lượng từ đại dương.
  • B. Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
  • C. Nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
  • D. Nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

Đáp án đúng là B. Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất. Nội lực gắn với năng lượng bên trong Trái Đất. Đại dương, bức xạ Mặt Trời và các vụ thử hạt nhân không phải nguồn chủ yếu sinh ra nội lực; riêng bức xạ Mặt Trời chủ yếu cung cấp năng lượng cho các quá trình diễn ra trên bề mặt.

Phong hóa và khí quyển

Câu hỏi: Quá trình phong hóa xảy ra do tác động của sự thay đổi những yếu tố nào?

  • A. Nhiệt độ, nước, sinh vật.
  • B. Sinh vật, nhiệt độ, đất.
  • C. Đất, nhiệt độ, địa hình.
  • D. Địa hình, nước, khí hậu.

Đáp án đúng là A. Nhiệt độ, nước, sinh vật. Sự thay đổi nhiệt độ, tác động của nước và hoạt động của sinh vật đều có thể làm đá bị phá hủy hoặc biến đổi ngay tại chỗ. Các phương án B, C, D thay một hoặc nhiều tác nhân trực tiếp ấy bằng đất, địa hình hoặc khái niệm khí hậu rộng hơn nên không phù hợp bằng A.

Câu hỏi: Tầng nào sau đây của khí quyển có ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống con người và các loài sinh vật?

  • A. Tầng đối lưu.
  • B. Tầng bình lưu.
  • C. Tầng giữa.
  • D. Tầng nhiệt.

Đáp án đúng là A. Tầng đối lưu. Đây là tầng khí quyển sát mặt đất, chứa phần lớn hơi nước và là nơi diễn ra các hiện tượng thời tiết thường gặp. Các tầng bình lưu, tầng giữa và tầng nhiệt nằm cao hơn nên không tác động trực tiếp đến sinh hoạt và môi trường sống trên mặt đất theo cách đó.

Câu hỏi: Khí quyển thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là thiên thể nào?

  • A. Mặt Trăng.
  • B. Sao Hỏa.
  • C. Mặt Trời.
  • D. Sao Mộc.

Đáp án đúng là C. Mặt Trời. Bức xạ Mặt Trời là nguồn năng lượng chính chi phối nhiệt độ, thời tiết và khí hậu Trái Đất. Mặt Trăng, Sao Hỏa và Sao Mộc không giữ vai trò cung cấp năng lượng tương đương cho khí quyển.

Địa lí tự nhiên, bản đồ số và GPS

Câu hỏi: Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí tự nhiên?

  • A. Môi trường.
  • B. Đô thị học.
  • C. Công nghiệp.
  • D. Du lịch.

Đáp án đúng là D. Du lịch. Theo lời giải của đề, hoạt động du lịch khai thác trực tiếp những điều kiện như địa hình, khí hậu và cảnh quan tự nhiên để thu hút khách. Lĩnh vực môi trường cũng có liên hệ với tự nhiên, nhưng phạm vi rộng hơn; đô thị học và công nghiệp không thể hiện mối liên hệ với cảnh quan tự nhiên trực tiếp như đáp án được chọn.

Câu hỏi: Ứng dụng phổ biến của bản đồ số trong đời sống hằng ngày là gì?

  • A. Tìm đường đi.
  • B. Lưu địa chỉ nhà.
  • C. Cập nhật kiến thức.
  • D. Thu phóng bản đồ.

Đáp án đúng là A. Tìm đường đi. Bản đồ số kết hợp thông tin vị trí để hỗ trợ xác định lộ trình. Lưu địa chỉ và thu phóng là những thao tác có thể thực hiện trên ứng dụng, còn cập nhật kiến thức là mục đích rộng; chúng không diễn đạt ứng dụng tìm đường phổ biến mà câu hỏi hướng tới.

Câu hỏi: Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả, hữu ích, cần có thiết bị nào?

  • A. Thiết bị vô tuyến điện.
  • B. Thiết bị điện tử kết nối internet.

Đáp án đúng là B. Thiết bị điện tử kết nối internet. Thiết bị này giúp truy cập dữ liệu bản đồ và sử dụng các tiện ích định vị, tìm đường. Thiết bị vô tuyến điện ở phương án A không đáp ứng mục đích truy cập bản đồ số như lời giải của đề. GPS vẫn có thể xác định vị trí khi không có internet nếu thiết bị hỗ trợ; kết nối mạng chủ yếu giúp tải bản đồ và dữ liệu phục vụ ứng dụng. Bản đề được cung cấp chỉ hiển thị hai phương án A, B của câu này.

Mẹo nhận diện nhanh

Với câu hỏi đá trầm tích được hình thành như thế nào, hãy tìm cặp dấu hiệu “lắng tụ – nén chặt”. “Nóng chảy – nguội đi” gợi đá mắc-ma; “thay đổi tính chất do nhiệt độ hoặc áp suất” gợi quá trình biến chất. Ở các câu liên quan, hãy phân biệt vị trí của các lớp Trái Đất với tác nhân gây ra quá trình địa lí: nội lực bắt nguồn chủ yếu từ bên trong Trái Đất, còn Mặt Trời cung cấp năng lượng chi phối nhiều hiện tượng khí quyển.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *